Diễn đàn Tu viện Phật giáo Việt nam


Questions About Buddism (Những Câu Hỏi Về Phật Giáo)

Thảo luận, trao đổi chung chung

Các điều hành viên: Sen Hong, Bất Nhị, TUỆ LÂM

Questions About Buddism (Những Câu Hỏi Về Phật Giáo)

Gửi bàigửi bởi JinLong » Thứ 7 24 Tháng 11, 2012 11:18 am

Nguồn: http://www.budhano.com/cn/bencandy.php?fid=43&id=1063

Tạm Dịch:

Ques. 1 What is your religion? (Tôn Giáo của Ngài là gì?)
Ans. I am a Buddhist. (Tôi là một Phật Tử)

Ques. 2 What is Buddhism? (Đạo Phật là Gì?)
Ans. Buddhism is the teaching of all the Buddhas. (Phật Giaos là tất cả những lời dạy của những Vị Phật)

Ques. 3 What is a Buddha? (Đức Phật là gì?)
Ans. A Buddha is a very wise man who has freed himself from all ignorance. (Một vị Phật là một người trí tuệ, tỉnh thức, người đã tự giải thoát mình ra khỏi tất cả sự thiếu hiểu biết [Vô Minh])

Ques. 4 Is Buddha a God? (Đức Phật là một Thượng Đế?)
Ans. No, He is far greater than any God or ordinary man. (Không, Ngài là tuyệt hảo hơn cả Thượng Đế hay bất cứ người bình thường nào)

Ques. 5 Why is He greater than any God or ordinary man? (Tại sao?)
Ans. Because of His own efforts He found the Truth. (Bởi vì chính những nổ lực của riêng Ngài và Ngài đã tìm ra Chân Lý Giải Thoát)

Ques. 6 Is the word Buddha a proper name ? (Từ “Đức Phật” là một cái tên đúng chứ?)
Ans. No, the word Buddha is not a proper name; it is a title. (Không, Cụm từ “Đức Phật” không phải thế, chỉ là một cách gọi)

Ques. 7 What does the word Buddha mean? (Nghĩa của cụm từ “Đức Phật” là gì?)
Ans. The word Buddha means "The Enlightened One." (Có nghĩa là “Một người đã giải thoát”, “Một người Tỉnh Thức”)

Ques. 8 Have there been more than one Buddha? (Có nhiều Vị Phật chứ?)
Ans. Yes, there have been many Buddhas. (Vâng, có rất nhiều Vị Phật)

Ques. 9 When did the Buddha live? (Đức Phật còn tại thế khi nào?)
Ans. He lived more than 2,500 years ago. (Cách đây hơn 2500 năm, Ngài vẫn còn tại thế gian này, nhưng nay đã Nhập Diệt)

Ques. 10 What was he called? (Ngài được gọi là gì?)
Ans. He was called Shakyamuni. (Ngài được gọi là Thích Ca Mâu Ni)

Ques. 11 What does Shakyamuni mean? (Nghĩa là gì?)
Ans. Shakyamuni means " Wise man of the Shakyas." (Nghĩa là một bậc Trí Tuệ của dòng tộc Thích Ca)

Ques. 12 What was Shakyamuni's real name? (Tên thật của Thích Ca Mâu Ni là gì?)
Ans. Siddhartha Gautama. (Ngài Cồ Đàm Tất Đạt Đa)

Ques. 13 Who were his parents? (Cha Mẹ của Ngài là ai?
Ans. King Suddhodana and Queen Maya. (Là Vị vua Tịnh Phạn và Hoàng Hậu Maya)

Ques. 14 Who did King Suddhodana rule over? (Vua Tịnh Phạn thống trị nước nào?)
Ans. He ruled a tribe in India called Shakya. (Ngài thống trị một bộ tộc ở Ấn Độ cỗ được gọi là Tộc Thích Ca)

Ques. 15 Where was Prince Siddhattha born? (Thái tử Tất Đạt Đa sinh ở đâu?)
Ans. In Lumbini's garden (Nơi khu vườn Lâm Tỳ Ni)

Ques. 16 When was he born? (Vào khi nào??)
Ans. 623 B.C. (approximately). (623 năm trước công nguyên)

Ques. 17 What happened when he was born? (Chuyện gì xảy ra khi thái tử ra đời?)
Ans. Wisemen foretold that he would either become a great king or a greater teacher. (Một vị Chiêm Tinh Gia đã tiên đoán Ngài sẽ là một Chuyển Luân Thánh Vương hoặc là một Vị Thầy Tuyệt Hảo sau này)

Ques. 18 What did the wise hermit Asita say about the child? (Nhà Khổ hạnh Asita đã nói gì về đứa bé?)
Ans. "Verily, this child will become a supreme Buddha, and will show all men the path to Salvation." (Quả thật, sau này Đứa Bé sẽ trở thành một Vị Phật Tối Thường, và sẽ vạch ra con đường giải thoát cho thế gian này)

Ques. 19 Why did Asita weep after saying this? (Tại sao Ngài Asita lại khóc sau khi nói điều đó?)
Ans. Because he would not live to see the glory of the child. (Vì Ông sẽ không còn cơ hội (sống lâu hơn) để nhìn thấy sự huy hoàng của đứa bé sau này)

Ques. 20 Was the King glad to hear what the wise men said about his son? (Vua Tịnh Phạn có vui vẻ hay không khi nghe tin thế?)
Ans. No, the King did not want his son to become a great Teacher; he wanted him to become a great King. (Không, Vị Vua không muốn đứa con sau này trở thành một Vị Thầy Tu tối thằng, mà muốn đứa bé trở thành một vị vua để kế nghiệp)

.................................................................
Hình đại diện của thành viên
JinLong
Thành tích nhóm II (100 bài)
 
Bài viết: 63
Ngày tham gia: Thứ 5 08 Tháng 11, 2012 5:05 pm

Re: Questions About Buddism (Những Câu Hỏi Về Phật Giáo)

Gửi bàigửi bởi JinLong » Thứ 7 24 Tháng 11, 2012 2:54 pm

Ques. 21 What did the King do to prevent the prince from becoming a Buddha? (Vị Vua đã làm gì để ngăn cản hoàng tử sau này trở thành Vị Phật?)
Ans. He made him beautiful palaces, and tried to keep away all knowledge of old age, sickness and death from him. (Ngài đã cho hoàng tử một hoàng cung xinh đẹp, và tránh cho hoàng tử nhìn thấy những cảnh sinh, già, bệnh, tử)

Ques. 22 Did this plan of the King succeed? (Việc làm đó có thành công hay không?)
Ans. No, when the prince was passing along the streets of the city, he met an old man, a sick man and a funeral. (Không, khi hoàn tử dạo chơi trên con đường của thành phố, Hoàng tử đã gặp một người già, người bệnh, và một lễ tang)

Ques. 23 What did he think when he became aware of these things? (Hoàng tử đã nghĩ gì khi hoàng tử nhận thấy những điều đó?)
Ans. How can I find a way to save all men from such suffering? (Hoàng tử nghĩ: “Làm thể nào để cứu giúp tất cả con người ra khỏi những khổ đau đó?)

Ques. 24 What did the prince decide to do? (Hoàng tử đã quyết định làm gì?)
Ans. To leave his home and go out and search for the way. (Ngài đã rời khỏi gia đình, ra đi để tìm con đường thoát khổ nỗi khổ của Sanh – Lão – Bệnh – Tử)

Ques. 25 .Was it hard for him to leave his home? (Có khó khăn cho hoàng tử rời bỏ?)
Ans. Yes, because he had a beautiful wife and a dear little baby boy. (Đúng vậy. Bởi vì Hoàng tử có một người vợ thật xinh đẹp và một đứa con nhỏ rất đáng yêu)

Ques. 26 Did his wife try to stop his going? (Vợ của ngài có cố ngăn cản hay không?)
Ans. No, because he left in the middle of the night without telling her anything. (Không, Bởi vì Hoàng tử rời khỏi giữ đêm mà không nói gì với nàng lời nào cả)

Ques. 27 How old was he when he left home? (Hoàng tử bỏ đi khi bao nhiêu tuổi?)
Ans. Twenty-nine years old. (Khi đó chàng 29 tuổi)

Ques. 28 Where did he go first? (Nơi đầu tiên chàng đến là đâu?)
Ans. To a place named Rajagriha. (Nơi đầu tiên hoàng tử đến là Thành Xá Vệ)

Ques. 29 Who visited him there? (Hoàng tử gặp ai ở đó?)
Ans. King Bimbisara and his court. (Vua Bình-xa-vương và hầu cận của Ngài)

Ques. 30 Where did the prince go then? (Rồi hoàng tử đi đâu khi đó?)
Ans. To the forests where there were wise men, whose disciple he became. (Hoàng tử đi đến những khu rừng nơi mà những bậc thầy thông thái khi đó, và trở thành đệ tử của họ)

Ques. 31 What did these wise men teach? (Những bậc thầy đó dạy gì)
Ans. They taught that by prayer and by suffering the way of truth could be found. (Họ dạy sự cầu nguyện và hành hạ thân xác sẽ đưa đến chứng đạt chân lý)

Ques. 32 Did the prince find the truth in this way? (Như thế hoàng tử đã tìm ra con đường giải thoát chứ?)
Ans. No. (Không)

Ques. 33 What did he do then? (Và sau đó Hoàng tử đã làm gì?)
Ans. He went to the forest and tortured his body, and ate very little food. (Chàng đi sâu vào rừng và hành hạ xác thân và ăn rất ít)

Ques. 34 Who joined him there? (Có ai theo chàng không?)
Ans. Five Holy men. (Có năm vị đồng tu)

Ques. 35 How long did the prince continue to do these things ? (Hoàng tử đã tiếp tục thực hành điều đó bao lâu nữa?)
Ans. For nearly six years till he nearly died of weakness and pain. (Khoảng gần 6 năm cho đến khi hoàng tử cận kề cái chết bởi kiệt sức và hoại hủy thân thể)

Ques. 36 What did he do then? (Hoàng tử đã làm gì khi đó?)
Ans. He decided to eat enough to keep the strength in his body, and not torture himself any more, but to look for the Truth within his own mind. (Chàng đã quyết định ăn trở lại bình thường để giữ cho cơ thể phát triển cân bằng, và không còn tự hành hạ xác thân nữa. Nhưng việc để tiếp tục cuộc tìm cầu Chân Lý Tối Hậu dẫn đến giải thoát bằng tâm trí của chính chàng)

Ques. 37 Did he succeed this time? (Và hoàng tử đã thành công?)
Ans. Yes, while sitting beneath the Bodhi tree he suddenly saw all Truth, the reason of suffer-ing, birth and death, and the way to transcend them. (Vâng, Khi ngồi dưới cội Bồ Đề Ngài đã bừng sáng chân lý, nguyên nhân của sự đau khổ, sự sinh và cái chết, Con đường này có thể vượt qua tất cả những điều đó.)

Ques. 38 What does transcend mean? (sự “vượt qua“ đó có nghĩa là gì?)
Ans. Transcend means to rise above and go beyond. (Nó có nghĩa là vượt lên trên tất cả và ra ngoài cả sự Sinh, Lão, Bệnh, Tử)

Ques. 39 Would you call a person a Buddhist who had merely been born of Buddhist parents? (Bạn gọi một người Phật Tử được sinh bởi cha mẹ là Phật Tử ah?)
Ans. Certainly not, a Buddhist is one who professes a belief in the Buddha as the noblest of teachers, and in the doctrine preached by Him (Không hẳn thế, Một người Phật tử là người có niềm tin vững chắn nơi Đức Phật như là một bậc Thầy cao thượng nhất và trong nhưng giáo thuyết Ngài đã dạy)

Ques. 40 Sum up the teaching of the Buddha in one verse.. (Tổng chung lại lời dạy của một Vị Phật là….)
Ans. To cease from all evil,
To attain virtue,
To cleanse one's own heart,
This is the religion of the Buddhas.

Chớ làm điều ác, gắng làm việc lành, giữ tâm ý trong sạch. Ấy, lời chư Phật dạy.” (Pháp Cú 179)
Hình đại diện của thành viên
JinLong
Thành tích nhóm II (100 bài)
 
Bài viết: 63
Ngày tham gia: Thứ 5 08 Tháng 11, 2012 5:05 pm

Re: Questions About Buddism (Những Câu Hỏi Về Phật Giáo)

Gửi bàigửi bởi JinLong » Thứ 3 27 Tháng 11, 2012 11:25 am

Ques. 41 I notice you say, religion of the Buddhas; have there been many Buddhas? (Tôi nhớ rằng đã nghe Ngài nói đến tôn giáo của Đức Phật có nhiều vị Phật phải không?)
Ans. Yes, Shakyamuni was the fourth Buddha in the present Kalpa. He is an historical personage and his name was Siddhartha Gautama. (Vâng, Thích Ca Mâu Ni là vị Phật thứ tư ở Ấn Độ hiện tại. Ngài là một con người lịch sử, tên tộc là Sĩ-đạt-ta Cồ Đàm)

Ques. 42 Who, and what, are the three guides that a Buddhist is supposed to follow? (3 lời hướng dẫn mà một người Phật Tử nên theo là gì và của ai?)
Ans. The three guides are Buddha, The Law and The Brotherhood. (Đó là Đức Phật, Giới Luật và Tăng Đoàn)

Ques. 43 What do we mean by this? (Chúng ta hiểu nghĩa thế nào với điều này?)
Ans. We mean that we regard the Lord Buddha as our all-wise Teacher, that we believe his Law contains the principles of Truth and justice, and that the Brotherhood is the exponent of this Law. (Có nghĩa là chúng ta phải tôn kính Đức Phật như một vị Thầy trí tuệ vô song, Chúng ta phải tin tưởng Giới Luật chứa đựng những quy tắt của Sự Thật và Công Bằng, và Tăng Đoàn là người đại diện hướng dẫn Giới Luật)

Ques. 44 How does Buddhism compare with other religions regarding the number of its followers? (Phật Giáo so sánh với những tôn giáo khác với số lượng người như thế nào?)
Ans. The followers of Buddha outnumber those of every other religious teacher. (Những người theo Đức Phật đông hơn nhiều lần số lượng của những bậc Thầy tôn giáo khác)

Ques. 45 What is the estimated number? (Ước lượng khoảng bao nhiêu?)
Ans. About 500,000,000—one-third the population of the world. (Khoảng 1/3 của 500 triệu dân trên thế giới)

Ques. 46 Have wars been fought or human blood been spilled to spread Buddha's Law? (Đã từng có những cuộc chiến tranh diễn ra và máu của nhân loài đổ xuống vì sự chia gẽ Luật của Đức Phật chưa?)
Ans. So far as we know, it has not caused the spilling of a drop of blood. (Điều đó thật khó có thể tưởng tượng, Chẳng bao giờ có một giọt máu nào rơi vì Đạo Phật cả)

Ques. 47 How then do you account for the wonderful way it has spread? (Ngài có thể chứng minh điều gì cho con đường tuyệt hảo (Giáo Pháp) được truyền bá?)
Ans. Because founded on Truth, its moral teaching is sufficient for all needs. (Bởi vì y cứ trên Chân Lý, những lời dạy luân lý (luôn đúng) ấy đủ để minh chứng cho tất cả những nhu cầu thiết yếu của chúng ta)

Ques. 48 How did the Buddha spread his Dharma? (Đức Phật đã truyền bá giáo Pháp ấy thế nào?)
Ans. For 45 years the Buddha travelled widely in preaching the Law, and sent his wisest followers to do the same in other parts.(Trong suốt 45 năm trường, Đức Phật đi khắp xứ Ấn Độ để thuyết giảng về Giới Luật và gửi cho những đệ tử trí tuệ bậc nhất thực hiện những việc tương tự đó, vì lợi ích của cõi Trời và loài người)

Ques. 49 Is Buddhism older than Christianity? (Đạo Phật ra đời sớm hơn Thiên Chúa Giáo?)
Ans. Yes, about 500 years older. (Vâng, khoảng hơn 500 năm)

Ques. 50 What are the signs by which we know that it is spreading? (Dấu hiệu nào để ta biết về sự truyền thừa Giáo Pháp ấy?)
Ans. (a) Translations of Buddhist Literature are appearing in Magazines, Reviews and News-papers, as well as in book form. (Sự dịch thuật từ những áng văn chương xuất hiện trên Tạp Trí, Những Bài Viết và Những Tờ Báo Thông Tin hay như những quyển sách viết về Phật Giáo.)
(b) Buddhist and non-Buddhist lecturers are publicly speaking on Buddhism in western countries. (Những nhà thuyết trình là Phật Tử hay không phải Phật Tử công khai nói về Phật Giáo ở Phương Tây)
(c) Buddhist societies are to be found in almost every Western country. (Những Hội Người Phật Tử được tìm thấy hầu hết ở Phương Tây)

Ques. 51 What do we mean when we say that the Buddha became Enlightened? (Chúng ta sẽ nói được gì khi nói đến việc Đức Phật đã đạt được Giải Thoát?)
Ans. We mean that he saw the absolute Truth, namely, "That all life is suffering," "The cause of suffering," " The ceasing of suffer-ing," " The path that led to the cessation of suffering." (Chúng ta hiển nhiên thấy rõ về Chân Lý, có tên là, “Toàn bộ cuộc sống cư ngụ trên đau khổ”, “Đó là nguyên nhân của đau khổ”, “ Sự diệt đau khổ”. “Con đường đưa đến chấm dứt đau khổ”)

Ques. 52 What are those four truths called? (Bốn sự thật ấy được gọi là gì?)
Ans. They are called " The Four Noble Truths." (Chúng được gọi là “Bốn Chân Lý Cao Thượng” hay là “Tứ Diệu Đế”, “Tứ Thánh Đế”)

Ques. 53 What did the Buddha mean by "All life is suffering? " (Đức Phật muốn nói gì về ý nghĩa của “Cuộc sống hoàn toàn là đau khổ?”)
Ans. He meant that the very fact of existence is suffering. (Ngài muốn nói đến “tất cả những bản chất hiện hữu điều là Đau Khổ”)

Ques. 54 What is the cause of suffering? (Nguyên nhân của Đau Khổ là gì?)
Ans. Ignorance and desire. (Đó là Thiếu Hiểu Biết (Vô Minh) và Tham Ái)

Ques. 55 What does the "Cessation of suffering" mean? (“Diệt Khổ” có ý nghĩa là gì?)
Ans. Nirvana. (Đó là Niết Bàn)

Ques. 56 What is the path by which we attain Nirvana? (Còn “Con Đường đưa đến diệt khổ”?)
Ans. The Noble Eight-fold Path. (Đó là Bát Chánh Đạo)

Ques. 57 What is the Noble Eight-fold Path? (Bát Chánh Đạo ấy là gì?)
Ans. Highest Understanding, Highest Mindedness, Highest Speech, Highest Action, Highest Livelihood, Highest Endeavour, Highest Recollectedness, and Highest Concentration. (Chánh Kiến, Chánh Tư Duy, Chánh Ngữ, Chánh Nghiệp, Chánh Mạng, Chánh Tin Tấn, Chánh Niệm, Chánh Định)

Ques. 58 Divide the Eight-fold Path into three divisions. (Bát Chánh Đạo ấy được chia ra làm 3 nhóm)
Ans. 1st. Knowledge or Mind Culture. 2nd. Realization or Wisdom. 3rd. Manifestation or Morality. (nhóm Giới – nhóm Định – nhóm Tuệ)

Ques. 59 Which belong to the knowledge division? (Điều nào liên hệ đến Định?)
Ans. Highest Endeavour, Highest Recollectedness, Highest Concentration. (Chánh Tin Tấn (sự nổ lực cao nhất), Chánh Niệm (Chú tâm cao nhất), Chánh Định (tập trung cao nhất))

Ques. 60. Which come under the heading of Realization ? (Điều nào liên hệ đến Tuệ?)
Ans. Highest Understanding, Highest Mindedness. (Chánh Kiến (Hiểu biết cao nhất), Chánh Tư Duy (Có tư tưởng chân chánh nhất) )

Ques. 61 Which come under the heading of Mani-festation? (Nhóm nào liên hệ đến Giới)
Ans. Highest Speech, Highest Action and Highest Livelihood. (Chánh Ngữ (Lời nói chân chánh nhất), Chánh Nghiệp (Những hành động trong sạch nhất), Chánh Mạng (nuôi sống mạng mình chân chánh nhất))

Ques. 62 What is Karma? (Nghiệp là gì?)
Ans. Karma is the law of cause and effect. (All that we are is the result of what we have thought.) (Nghiệp được hiểu là luật của nguyên nhân và ảnh hưởng) (Chúng ta sẽ là tất cả những gì chúng ta nghĩ)

Ques. 63 What is the meaning of Nirvana? (Niết Bàn có nghĩa là gì?)
Ans. Attainment of Truth. (Là sự chứng đạt Chân Lý [Tứ Diệu Đế])

Ques. 64 What is the ultimate goal towards which we are striving? (Mục tiêu cao nhất mà chúng ta nổ lực là gì?)
Ans. We are striving to attain Salvation. (Chúng ta phải cố gắng thành tựu cho được Giải Thoát)

Ques. 65 What does Salvation mean? (Giải Thoát được hiểu là gì?)
Ans. Freedom from ignorance, attainment of the Truth. (Là hoàn toàn thoát khỏi Vô Minh, thành đạt được Sự Thật)

Ques. 66 Is knowledge sufficient without action, and inner realization of truth? ( Hiểu biết và nhận thức sâu được Chân Lý là đủ phải không?)
Ans. No, knowledge must lead to correct action and inner realization. (Không phải vậy, Hiểu biết chỉ đưa đến hành động đúng và nhận thức được điều bên trong mình mà thôi)

Ques. 67 Has Buddhism any right to be considered a, scientific religion? (Đạo Phật là một tôn giáo khoa học và không có niềm tin suông phải không?)
Ans. Yes, but Buddhism does not at all depend on science for its source of truth. We are glad that so many of our ancient teachings are now gaining scientific recognition as being proven facts. (Phật Giáo không hoàn toàn phụ thuộc vào khoa học để tìm ra chân lý. Chúng ta nên vui mừng rằng có rất nhiều lời dạy cổ xưa đã vượt lên sự thẩm định của khoa học, đó là một sự thật hiển nhiên)

Ques. 68 Is Buddhism a tolerant religion? (Đạo Phật là một tôn giáo hòa hợp?)
Ans. Yes, it respects everyone's right to make his own decisions, in religion as in everything else. (Vâng, Vì Phật Giáo tôn trọng mọi ý kiến đúng đắng của mỗi người, nhưng với Tôn Giáo thì nó hoàn toàn khác thế)

Ques. 69 What is a good way to describe Buddhism in a few words? (Cách tốt nhất đề miêu tả Phật Giáo với vài từ là gì?)
Ans. It is a plan for living in such a way as to derive highest benefit from life. (Phật Giáo là sự hướng dẫn lối sống để đạt được lợi ít cao nhất trong cuộc sống này)

Ques. 70. Is it likely that a person who really understands the Buddhist doctrines could ever sincerely adopt another religion? (Có tương tự như một người thực sự hiểu Giáo Thuyết của Đức Phật lại thực hành theo tôn giáo khác?
Ans. No, because the Buddha-dharma answers the deepest questions of our minds and meets the noblest needs of our emotions. (Không, Bởi vì Giáo Pháp của Phật trả lời hoàn toàn những câu hỏi sâu xa trong tâm trí chúng ta và cho ta những trạng thái an lạc cao thượng nhất trong tâm hồn)
Hình đại diện của thành viên
JinLong
Thành tích nhóm II (100 bài)
 
Bài viết: 63
Ngày tham gia: Thứ 5 08 Tháng 11, 2012 5:05 pm


Quay về Tổng hợp Văn hóa Phật Giáo

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến1 khách

cron